Giáng Hỏa Sinh Tân • Giảm khô dịch âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa của phụ nữ

Nguyên nhân khô dịch âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa

Theo quan điểm Y học cổ truyền, nguyên nhân gây ra các triệu chứng khô dịch âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa chủ yếu do tuổi tác, suy nghĩ căng thẳnglối sống sinh hoạt thiếu điều độ khiến tinh huyết suy kiệt, tổn hại Thận âm (hay còn gọi là chứng ÂM HƯ), mà gây nên những triệu chứng trên.

Các nguyên nhân được tóm lược trong hình vẽ sau:

Cơ chế bệnh lý bốc hỏa và khô dịch âm đạo
Cơ chế bệnh lý bốc hỏa và khô dịch âm đạo

Để khắc phục từ GỐC, bạn cần điều chỉnh lại lối sống, kết hợp liệu pháp hỗ trợ bổ can thận, thanh nhiệt, giáng hỏa, sinh tân dịch giúp phục hồi chức năng THẬN ÂM, tái lập cân bằng của cơ thể.

Nhờ đó khôi phục chức năng sản sinh tân dịch, điều hòa kinh nguyệt, giảm bốc hỏa hoàn toàn tự nhiên.


TPBVSK Giáng Hỏa Sinh Tân
TPBVSK Giáng Hỏa Sinh Tân

Thành phần trong một viên

Thành phầnHàm lượng
Cao Đậu đen300mg (~ 12g dược liệu)
Cao Huyền sâm150mg (~ 3g dược liệu)
Cao Hương phụ50mg (~ 1.75g dược liệu)
Cao Diệp hạ châu20mg (~ 0.96g dược liệu)
Cao Sài hồ nam20mg (~ 0.95g dược liệu)
Tinh bột, Lactose, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Công dụng

  • Hỗ trợ bổ can thận, thanh nhiệt, giáng hỏa, sinh tân dịch.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng bốc hỏa, nóng bừng mặt, đổ mồ hôi.
  • Hỗ trợ làm chậm quá trình mãn kinh, kéo dài tuổi xuân.

Đối tượng sử dụng

  • Phụ nữ bị khô hạn, đau rát khi hoạt động tình dục.
  • Phụ nữ bị giảm ham muốn tình dục.
  • Phụ nữ bị bốc hỏa, nóng bừng mặt, vã mồ hôi.
  • Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt.

Quy cách đóng gói

Giáng Hỏa Sinh Tân hộp 20 viên

Hộp lọ 80 viên

Hộp 2 lọ × 40 viên/lọ

Giá: 625.000

Đặt hàng ngay »

Cách dùng

  • Ngày 2 – 4 viên, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Liều duy trì ngày 2 viên, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Nên uống liên tục 2 đến 3 tháng để đạt kết quả tối ưu.

Hãy gọi đến 1800.6684 để được các bác sĩ & dược sĩ tư vấn, đồng hành cùng quý khách hướng dẫn sử dụng, nhắc liều và điều chỉnh giảm liều dùng trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm.

Thời gian sử dụng

  • 3 năm kể từ ngày sản xuất.
  • Ngày sản xuất và hạn sử dụng ghi trên nhãn sản phẩm.

Lưu ý

  • Không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thông tin đăng ký

  • Xác nhận VSATTP: 742/2018/ĐKSP.
Xác nhận công bố Giáng Hỏa Sinh Tân
Xác nhận công bố Giáng Hỏa Sinh Tân

Tìm hiểu những dược liệu trong Giáng Hỏa Sinh Tân

Đậu đen xanh lòng

Đậu đen xanh lòng

Có nguồn gốc từ hạt của cây Đậu đen (Vigna cylindrica), thuộc họ Đậu (Fabaceae). Tên khoa học vị dược liệu: Semen Vignae Cylindricae. Đậu đen có vị ngọt nhạt, tính mát.

Dược liệu có tác dụng bổ huyết, bổ can thận, giải phong nhiệt, giải độc, hạ khí, lợi tiểu. Thường dùng trị phong nhiệt, làm thuốc bổ khí, chữa can thận hư yếu, thiếu máu.

[Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Võ Văn Chi, NXB Y học, Tập 1 – trang 892]

[Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Tập I – trang 757-758]

Huyền sâm

Huyền sâm

Có nguồn gốc từ Rễ củ của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis), thuộc họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae). Tên khoa học vị dược liệu: Radix Scrophulariae. Huyền sâm có vị ngọt đắng, hơi mặn; tính mát.

Dược liệu có tác dụng Tư âm (Bổ âm), giáng hỏa, sinh tân dịch, chống khô khát, lương huyết, giải độc, nhuận táo, hoạt trường. Dùng để chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản, viêm miệng, viêm lợi, viêm kết mạc. Còn dùng để trị táo bón, mụn nhọt, lở loét.

[Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Võ Văn Chi, NXB Y học, Tập 1 – trang 1162]

Diệp hạ châu

Diệp hạ châu

Có nguồn gốc từ phần trên mặt đất của cây Chó đẻ (Phyllanthus urinaria), thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Tên khoa học vị dược liệu: Herba Phyllanthi, thường gọi là Diệp hạ châu.

Diệp hạ châu có vị ngọt hơi đắng, tính mát. Dược liệu có tác dụng tán ứ, thông huyết, điều kinh, hạ nhiệt, tiêu độc, lợi tiểu.

[Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Võ Văn Chi, NXB Y học, Tập I- trang 436]

Hương phụ

Hương phụ

Có nguồn gốc từ thân rễ của cây Hương phụ (Cyperus rotundus), thuộc họ Cói (Cyperaceae). Tên khoa học vị dược liệu: Rhizoma Cyperi.

Hương phụ có vị cay hơi đắng, ngọt, tính ấm. Dược liệu có tác dụng hành khí giải uất, sơ biểu giải nhiệt, điều kinh chỉ thống, kiện vị tiêu trướng.

[Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Võ Văn Chi, NXB Y học, Tập I- trang 510]

Hương phụ được coi là vị thuốc đầu tay cho phụ nữ: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ”, hương phụ tứ chế được dùng chữa các chứng bệnh của phụ nữ.

[Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Tập I, trang 553]

Sài hồ nam

Sài hồ nam

Có nguồn gốc từ rễ và lá của cây Lức (Pluchea pteropoda) thuộc họ Cúc (Asteraceae). Lá và rễ Sài hồ nam có vị mặn, hơi đắng, tính mát.

Dược liệu có tác dụng phát tán phong nhiệt, lợi tiểu, điều kinh ➔ chữa sốt, nhức đầu, khát nước.

Trên lâm sàng, chè có thành phần chủ yếu là Sài hồ nam có tác dụng hạ nhiệt rõ rệt, lợi tiểu nhẹ, an thần, giảm đau, không ảnh hưởng đến hô hấp và huyết áp.

[Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Tập II- trang 668]


[contact-form-7 404 "Not Found"]

Gửi phản hồi của bạn

Hãy để lại thông tin để được các chuyên gia tư vấn giúp bạn.